6 thông tin quan trọng về CHỈ SỐ CA 72 – 4 

Tin mới 27/12/2021 10:36:12. Views: 830.

Ung thư là một trong những căn bệnh phổ biến hiện nay trên thế giới. Một số bệnh ung thư có rất ít hoặc hầu như không có triệu chứng bệnh đặc thù cho đến khi bệnh phát triển nặng. Do đó, các bác sĩ đã đưa ra xét nghiệm CA 72 – 4 để đánh giá cũng như tiên lượng nguy cơ mắc ung thư. Vậy chỉ số CA 72 – 4 là gì? Chỉ số này được sử dụng ra sao? Mời bạn đọc tham khảo bài viết sau của IIMS Việt Nam để biết thêm thông tin nhé.

Chỉ số CA 72 - 4

Chỉ số CA 72 – 4, đánh giá và tiên lượng nguy cơ mắc ung thư

1. Chỉ số CA 72 – 4 là gì? 

CA 72 – 4 là tên viết tắt của kháng nguyên carbohydrate 72 – 4 hoặc kháng nguyên ung thư 72 – 4 (cancer antigen 72-4). Kháng nguyên này thường được tìm thấy tại bề mặt của nhiều loại tế bào khác nhau như: tế bào buồng trứng, tế bào vú, đại tràng, tụy, v.v. Đặc biệt nhất là tế bào ung thư tại biểu mô dạ dày. Đây là tế bào có khả năng bài tiết CA 72 – 4 cao nhất so với các tế bào tại các cơ quan khác trên cơ thể.

2. Khi nào cần làm xét nghiệm CA 72 – 4?

Xét nghiệm CA 72 – 4 giúp xác định được tình trạng sức khỏe hiện tại của người làm xét nghiệm và các nguy cơ mắc bệnh ung thư. Xét nghiệm này giúp đánh giá nồng độ CA 72 – 4 trong máu. Từ kết quả xét nghiệm giúp bác sĩ điều trị tìm được hướng điều trị, tiên lượng và theo dõi kết quả điều trị. Cụ thể như sau:

2.1. Chẩn đoán ung thư

Thông thường CA 72 – 4 thường được sử dụng như một xét nghiệm tiên lượng trong chẩn đoán ung thư dạ dày, ung thư đường tiêu hóa hoặc một số bệnh ung thư tại các phần phụ khác như ung thư buồng trứng, ung thư trực tràng, v.v.

Xét nghiệm cũng có thể giúp bác sĩ khẳng định người làm xét nghiệm có mắc bệnh ung thư hay không bằng việc kết hợp cùng các xét nghiệm khác như: xét nghiệm máu, chẩn đoán hình ảnh, sinh thiết, v.v.

2.2. Theo dõi sau điều trị

Xét nghiệm CA 72 – 4 cũng được dùng trong theo dõi sau khi điều trị nhằm đánh giá đáp ứng điều trị của người bệnh với phương pháp điều trị. Xét nghiệm giúp xác định giai đoạn của bệnh sau quá trình điều trị và tiên lượng về bệnh cho bệnh nhân ung thư.

2.3. Theo dõi ung thư tái phát

Bên cạnh việc sử dụng xét nghiệm CA 72 – 4 để chẩn đoán và theo dõi sau điều trị thì phương pháp này còn được các bác sĩ sử dụng nhằm theo dõi ung thư tái phát.

Đối với những đối tượng sau khi phẫu thuật cắt bỏ dạ dày, nếu xuất hiện tình trạng tái phát bệnh thì mức độ CA 72 – 4 tăng trong 70% trường hợp, CA 19 – 9 (là một Oligosaccharide có TLPT cao > 1 triệu Dalton), có trong biểu mô dạ dày, ruột non, ruột già, gan và tụy của thai nhi) chỉ tăng trong 50% và CEA (là một kháng nguyên có ở tế bào ruột của thai nhi và khi trưởng thành thì chỉ còn nồng độ rất thấp ở trong máu. Khi bệnh nhân mắc ung thư, đặc biệt các ung thư tế bào biểu mô, nồng độ CEA tăng lên) chỉ tăng trong 20% các trường hợp tái phát.

Đối với những trường hợp tái phát ung thư buồng trứng sau phẫu thuật, nồng độ CA 72 – 4 tăng trong 40% các trường hợp và CA 125 tăng trong 60% các trường hợp.

Chỉ số CA 72-4 giúp theo dõi ung thư tái phát

Chỉ số CA 72 – 4, sử dụng đánh giá, chẩn đoán ung thư, theo dõi sau điều trị, ung thư tái phát

3. Đối tượng nên thực hiện xét nghiệm CA 72 – 4

Xét nghiệm CA 72 – 4 là một trong những xét nghiệm nhằm tiên lượng nguy cơ mắc ung thư. Chính vì vậy những đối tượng sau nên thực hiện xét nghiệm CA 72 – 4 để biết được bản thân mình có nguy cơ mắc ung thư hay không.

  • Người bị bệnh viêm loét dạ dày – tá tràng.
  • Những người nghiện thuốc lá, sử dụng nhiều bia rượu hàng ngày.
  • Những người thường xuyên dùng các chất kích thích như: Cafe, cocain, v.v.
  • Những người đã mắc các bệnh lý về đường tiêu hóa.
  • Tiền sử gia đình có người đã bị ung thư dạ dày hay một số loại ung thư khác như trực tràng, tụy, vú, v.v.
  • Thường xuyên tiếp xúc với tia phóng xạ hoặc các hoá chất gây độc cho cơ thể.
  • Những người trên 45 tuổi, đặc biệt là nam giới.
  • v.v

4. Xét nghiệm CA 72 – 4 trong các bệnh lý

Nhiều người cho rằng nồng độ CA 72 – 4 cao hơn mức bình thường, chắc chắn là dấu hiệu của bệnh ung thư dạ dày, nhưng không phải như vậy. Nồng độ CA 72 – 4 cao có thể là điềm báo của nhiều bệnh lý ung thư khác nhau chứ không chỉ riêng dạ dày. 

Sau đây là một số bệnh lý ác tính có thể khiến CA 72 – 4 tăng cao như:

Ung thư dạ dày

Tỷ lệ CA 72 – 4 tăng trong ung thư dạ dày: độ nhạy lâm sàng của CA 72 – 4 là 28 – 80%, hay gặp là 40 – 46%, độ đặc hiệu lâm sàng cho các bệnh đường tiêu hóa lành tính là > 95%. Trong ung thư dạ dày nồng độ CA 72 – 4 tăng cao hơn so với giá trị bình thường như sau:

  • Ở giai đoạn đầu: nồng độ CA 72 – 4 tăng trên 6 UI/l. Mức tăng này không có ý nghĩa nhiều để chẩn đoán.
  • Ở giai đoạn toàn phát, nồng độ CA 72 – 4 tăng cao, có những trường hợp, nồng độ CA 72 – 4 tăng trên 100 UI/l.

Sự thay đổi mức độ CA 72 – 4 trong theo dõi đáp ứng điều trị ung thư dạ dày: mức độ CA 72 – 4 trước phẫu thuật là cơ sở để đánh giá tiến triển của ung thư dạ dày trong quá trình điều trị. Các bệnh nhân sau quá trình điều trị có dấu ấn ung thư (+) tính sẽ được coi là có nguy cơ tái phát cao ngay cả ở giai đoạn sớm. Sau phẫu thuật cắt bỏ khối u dạ dày, mức độ CA 72 – 4 sẽ trở về bình thường trong khoảng 1 – 2 tuần.

Vai trò của CA 72 – 4 trong đánh giá tái phát sau điều trị ung thư dạ dày: sau phẫu thuật cắt bỏ dạ dày, nếu tái phát, mức độ CA 72 – 4 tăng trong 70% các trường hợp.

Chỉ số CA 72-4 trong ung thư dạ dày

CA 72 – 4 có ý nghĩa cao trong đánh giá, tiên lượng ung thư dạ dày

Ung thư đại trực tràng

Tỷ lệ tăng CA 72 – 4 trong ung thư đại trực tràng: độ nhạy lâm sàng của nồng độ CA 72 – 4 trong chẩn đoán ung thư đại trực tràng là 20 – 41%.

Sự biến động của chỉ số CA 72 – 4 ở  bệnh ung thư đại tràng: sau phẫu thuật loại bỏ hoàn toàn khối u đại trực tràng khoảng 18 ngày, mức độ dấu ấn ung thư giảm, nhưng khi phẫu thuật loại bỏ một phần, mức độ CA 72 – 4 không giảm. Trong quá trình theo dõi điều trị, mức độ CA 72 – 4 vẫn tăng hoặc tăng thêm khi khối u vẫn còn và thường tăng ở 78% trường hợp khối u tái phát và ở 39% khối u khu trú.

Ung thư đường mật: khoảng 35 – 52% bệnh nhân ung thư đường mật tăng chỉ số CA 72 – 4.

Ung thư tụy: khoảng 17-35% bệnh nhân ung thư tụy có chỉ số CA 72 – 4 tăng. 

Ung thư thực quản: khoảng 4 – 25% bệnh nhân ung thư thực quản có chỉ số CA 72 – 4 tăng.   

Ung thư vú: khoảng 24% bệnh nhân ung thư vú có CA 72 – 4 tăng.

Bên cạnh các bệnh lý mãn tính, một số bệnh lý lành tính cũng làm tăng chỉ số CA 72 – 4 là:

  • Viêm phổi
  • Xơ gan
  • Bệnh khớp: khoảng 21% bệnh nhân mắc bệnh khớp có CA 72 – 4 tăng.
  • Viêm loét dạ dày, v.v.

5. Quy trình thực hiện xét nghiệm CA 72 – 4

Quy trình thực hiện xét nghiệm CA 72 – 4 được thực hiện qua các bước sau:

Lấy mẫu bệnh phẩm:

  • Lấy 3mL máu tĩnh máy vào trong một ống nghiệm sạch không chứa hóa chất hay chất chống đông như Li, Na, NH4 – Heparin, K3 – EDTA. Máu lấy làm xét nghiệm không được bị vỡ hồng cầu.
  • Sau khi lấy máu, đem máu đi ly tâm để tách lấy huyết thanh và huyết tương.
  • Bệnh phẩm ổn định trong 30 ngày từ 2 – 8 ℃ và 3 tháng ở -20 ℃. Chỉ tiến hành rã đông bệnh phẩm 1 lần và để ở nhiệt độ phòng rồi mới tiến hành phân tích.
  • Trong vòng 2 giờ, cần phân tích hoàn thành các chỉ số cần thiết của mẫu bệnh phẩm để tránh tình trạng bay hơi.
Quy trình thực hiện xét nghiệm CA 72 -

Quy trình thực hiện xét nghiệm CA 72 – 4 cần chính xác và kiểm tra kỹ lưỡng trước và sau khi thực hiện

Tiến hành kỹ thuật: 

  • Khi máy tiến hành phân tích xong, kỹ thuật viên sẽ đánh giá quá trình thực hiện có xảy ra lỗi hay không, có cần phải pha loãng mẫu hay không và đánh giá kết quả. 
  • Nếu tất cả đều không có lỗi thì kết quả sẽ được in, ký duyệt và trả về cho bệnh nhân.

6. Lưu ý khi thực hiện xét nghiệm CA 72 – 4

Trước khi đi khám 8 tiếng người bệnh không sử dụng biotin và không ăn sáng vì hầu hết các bạn đến khám đều phải làm xét nghiệm máu.

Chỉ số CA 72 – 4 tăng có thể là dấu hiệu của nhiều bệnh ung thư. Vì vậy, để tăng tính chính xác của kết quả, ngoài xét nghiệm này, bác sĩ sẽ yêu cầu bạn tiến hành làm các xét nghiệm khác như: xét nghiệm máu, v.v.

7. Các phương pháp tầm soát ung thư tiên tiến nhất hiện nay

Với sự phát triển của y học hiện đại, ngoài xét nghiệm CA 72 – 4, hiện nay đã có sự ra đời của hàng loạt các xét nghiệm, phương pháp, kỹ thuật, máy móc, hiện đại mới giúp việc chẩn đoán và xét nghiệm bệnh ung thư được dễ dàng hơn, chính xác hơn. 

Trong đó, phải kể đến 2 phương pháp được xem là tầm soát ung thư tốt như: Xét nghiệm AminoIndex và xét nghiệm CANTECT.

Xét nghiệm AminoIndex là phương pháp kiểm tra, đánh giá nguy cơ mắc bệnh ung thư, các bệnh về tim, não, tiểu đường, gan của một người dựa trên độ cân bằng của nồng độ acid amin trong máu chỉ cần qua một lần lấy máu. 

Đây là một trong những phương pháp kiểm tra ung thư hiện đại của Nhật Bản với nhiều ưu điểm nổi bật như: hạn chế các thao tác, dễ dàng thực hiện và cho kết quả chính xác hơn. Chỉ với 5mL máu, xét nghiệm AminoIndex có thể tầm soát đồng thời nhiều loại bệnh ung thư khác nhau như: dạ dày, phổi, đại tràng, vú, tụy, v.v.

AminoIndex – Phương pháp tầm soát ung thư tiên tiến nhất hiện nay

Xét nghiệm AminoIndex

Xét nghiệm AminoIndex

Xét nghiệm gen ung thư CANTECT (Viết tắt của Cancer Risk Detection – Phát hiện nguy cơ ung thư) là xét nghiệm và phân tích hàng loạt gen liên quan đến ung thư (khoảng 47 gen hay gặp). Kết quả phân tích gen từ xét nghiệm này đánh giá tình trạng cơ thể, từ đó có thể phán đoán nguy cơ ung thư ở giai đoạn siêu sớm và nguy cơ tái phát ung thư.

Đây cũng là một trong những phương pháp mới của Nhật Bản trong khám và điều trị các bệnh ung thư với nhiều tính năng ưu việt như: 

  • Kiểm tra gen và tầm soát tất cả các loại ung thư hay gặp ở giai đoạn gen
  • Mức độ phát hiện ung thư ở mức tế bào, phân tử 
  • Hiệu quả theo dõi phòng bệnh, xác nhận hiệu quả điều trị, quản lý tái phát 
  • Lượng máu cần để xét nghiệm CANTECT: 20mL
  • Thời gian thực hiện xét nghiệm: 02 – 04 tuần

Xét nghiệm gen ung thư CANTECT

Xét nghiệm gen ung thư CANTECT

Xét nghiệm gen ung thư CANTECT

Trên đây là những thông tin về chỉ số CA 72-4, và giới thiệu về hai phương pháp xét nghiệm ung thư mới là Xét nghiệm AminoIndex và Xét nghiệm gen ung thư CANTECT. Hy vọng qua bài viết này các bạn đã có thêm cho mình những thông tin hữu ích liên quan. 

Với tình hình dịch bệnh căng thẳng như hiện nay, “Ý kiến y tế thứ hai” là một trong những giải pháp tối ưu nhất giúp người bệnh tiếp cận được với các chuyên gia y tế quốc tế tại Nhật Bản. Thông qua hình thức trực tuyến hoặc ủy quyền cho IIMS Việt Nam trực tiếp tới các bệnh viện, bạn sẽ được giải đáp những thắc mắc liên quan tới tình trạng bệnh cũng như được tư vấn lựa chọn các phương pháp điều trị phù hợp nhất bởi những y bác sĩ chuyên gia hàng đầu trong lĩnh vực. Đặc biệt, dịch vụ này hạn chế tối thiểu các trường hợp rủi ro, sai sót trong chẩn đoán, giúp bệnh nhân hoàn toàn tin tưởng, an tâm hơn về phương hướng điều trị. 

Bạn có thể liên hệ trực tiếp với IIMS Việt Nam – thuộc Tập đoàn IMS, một trong những tập đoàn y tế hàng đầu tại Nhật Bản, theo các hình thức sau:

  • Hotline: 024 3944 0914
  • Địa chỉ: Tầng 11, tòa nhà Prime Centre, số 53 Quang Trung, phường Nguyễn Du, quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội.
  • Email: info@iims-vnm.com 
  • Trang web chính thức: https://iims-vnm.com/

Tài liệu tham khảo:

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *